Những cấu trúc liên kết câu trong tiếng Hàn


Du học hàn quốc Minh Đức

Du Học Hàn Quốc

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 46


Hôm nayHôm nay : 515

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 19813

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1070361

Trang chủ » Du học hàn » Kinh nghiệm du học Hàn Quốc

Những cấu trúc liên kết câu trong tiếng Hàn

Thứ sáu - 15/02/2019 23:30

Trong bài viết về chủ đề ngữ pháp tiếng Hàn hôm nay, Trung tâm tiếng Hàn SOFL sẽ giới thiệu đến bạn 6 cấu trúc câu liên kết trong tiếng Hàn thông dụng nhất. Hãy học và ghi nhớ ngay hôm nay nhé!

 

ngu phap tieng han hieu qua

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn "Và"

 

Giống như tiếng Việt, tiếng Hàn cũng có những ngữ pháp liên kết câu, liên kết các vế khi nói và khi viết. Tuy nhiên, cấu trúc liên kết câu trong tiếng Hàn khá nhiều và được phân chia làm những trường hợp sử dụng phức tạp hơn.

1. -고-: Và

Nội dung: 고– dùng để nối động từ khi câu có 2 động từ trở lên, từ này cũng được coi là từ nối giữa 2 vế câu. Cấu trúc này được dịch là “…và…” hoặc là “… sau đó…”

Cấu trúc: Tính từ/Động từ +고

               Danh từ + (이)고

Ví dụ: 나는숙제를 하고 텔레비전을 봐요.

          ⇒ Tôi làm xong bài tập rồi (và) sau đó xem tivi.

          오늘은 날씨가 나쁘고 추워요.

          ⇒ Thời tiết hôm nay thì xấu và lạnh.

2. -지만-

Nội dung: Đây là cấu trúc liên kết câu khi mà ý nghĩa vế câu sau có ý nghĩa đối lập với vế câu trước. Cấu trúc này là“… nhưng …”, “Tuy…. nhưng…”, “Tuy nhiên…”.

Cấu trúc: Động từ/Tính từ +지만

Ví dụ:  한국어는 어렵지만 재미있어요.

           ⇒ Tiếng Hàn tuy khó nhưng rất thú vị.

           떡볶이는 맵지만 맛있어요.

           ⇒ Tteokbokki tuy cay nhưng ngon.

          영화를 보고싶지만 시간이 없어요.

           ⇒ Tôi muốn xem phim nhưng không có thời gian.

 

ngu phap tieng han

Cấu trúc nhưng trong tiếng Hàn

 

3. -ㄴ/은/는데-

Nội dung: Đây là cấu trúc dùng để nêu lên lý do, sự đối lập hoặc để giải thích cho một tình huống nào đó. Cấu trúc này có nghĩa “…nhưng….”, “….là vì…”. Đôi khi cấu trúc này cũng được dùng để nối 2 vế câu với ý nghĩa “…và…”.

Cấu trúc: Động từ/Tính từ +ㄴ/은/는데

              Danh từ + 인데

  • Chú ý:

– 있다/없다 chỉ đi với 는데.

– Thì quá khứ và tương lai được chuyển thành  “-았/었(었)는데”, “-겠는데”.

– ㄴ/은/는데 cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu kết thúc.

Ví dụ:   날씨가 추운데 집에 빨리 갑시다.

           ⇒ Trời lạnh (nên) chúng ta mau về nhà thôi.

           김 선생님을 만나고 싶은데 어디에 계세요?

           ⇒ Tôi muốn gặp thầy Kim, vậy bạn có biết thầy đang ở đâu không?

           그 영화를 재미있는데 무서웠어요.

           ⇒ Bộ phim đó tuy hay nhưng tôi sợ lắm.

           어제 책을 한 권 샀는데 내일 읽으려고 해요.

           ⇒ Hôm qua tôi đã mua một cuốn sách và tôi định đọc nó vào ngày mai.

4. -(으)니까-

Nội dung: Cấu trúc này dùng để nói nên lên một lý do, nguyên nhân nào đó. Cấu trúc này có nghĩa là “Vì….nên…”

Cấu trúc: Động từ/Tính từ + (으)니까

  • Chú ý: -니까  trong một số trường hợp có thể chuyển làm đuôi câu.

Ví dụ:   바쁘니까 나중에 얘기해요.

           ⇒ Vì tôi bận nên chúng ta nói chuyện sau nhé.

           버스는 복잡하니까 택시를 타요.

          ⇒ Vì xe buýt đông nên chúng ta đi taxi đi.

          한국어를 좋아하니까 공부해요.

         ⇒ Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

5. 아/어/여서

Nội dung: 아/어/여서 cũng tương tự như -니까-, được dùng để nêu lên một nguyên nhân, lý do nào đó.

Cấu trúc:  Động từ/Tính từ + 아/어/여서

Ví dụ: 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

          ⇒ Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

          늦어서 미안해요.

          ⇒ Xin lỗi vì tôi đến trễ.

         시험이 있어서 바빠요.

         ⇒ Vì đang thi nên tôi rất bận.

6. -면서

Nội dung: 면서– dùng để miêu tả 2 hành động diễn ra song song. Cấu trúc này có nghĩa là “vừa… vừa…”

Cấu trúc: Động từ/Tính từ + (으) 면서

              Danh từ + 이면서

Ví dụ:    그분는 대학교수이면서 의사예요.

            ⇒ Người ấy vừa là giáo sư vừa là bác sĩ.

             저넉을 먹으면서 텔레비전을 봤어요.

            ⇒ Chúng tôi vừa ăn tối vừa xem ti vi.

             학교에 가면서 노래를 해요.

            ⇒ Tôi vừa đi đến trường vừa hát.

Những cấu trúc liên kết câu trong tiếng Hàn này đều được đặt ở vị trí giữa để nối 2 vế câu, bổ sung ý nghĩa cho 2 vế câu thêm đầy đủ và hoàn thiện, truyền tải hết nội dung đến người nghe và người nói. Đây cũng là những mẫu ngữ pháp sơ cấp tiếng Hàn rất thông dụng và được sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày.

Hãy đọc thêm những bài viết thú vị khác về tiếng Hàn của SOFL trên trang web http://trungtamtienghan.edu.vn/ nhé!

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

    Miss Điệp

    0962 461 288
  • Miss Thùy Dung

    0967 461 288
  • Miss Loan

    0986 841 288

Video học tiếng Hàn

Qc1