Các từ loại trong tiếng Hàn


Du học hàn quốc Minh Đức

Du Học Hàn Quốc

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 7

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 6


Hôm nayHôm nay : 1069

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 14762

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1193335

Trang chủ » Tin du học » HỌC TIẾNG HÀN QUỐC

Các từ loại trong tiếng Hàn

Chủ nhật - 17/03/2019 22:14

Tiếng Hàn có những từ loại nào? Khác gì so với những từ loại của Việt Nam? Bài viết dưới đây SOFL sẽ giới thiệu đến bạn các từ loại trong tiếng Hàn và phân tích cụ thể từng từ loại một nhé.

 

 

tu loai tieng han

Bạn có biết Teayoen không?

 

I. Từ loại là gì?

 

Từ loại (품사) là các lớp từ được phân chia, gộp lại thành nhóm trên cơ sở tính đồng nhất về các thuộc tính ngữ pháp.

Có 3 tiêu chuẩn được căn cứ để phân chia từ loại trong tiếng Hàn:

- Chức năng ngữ pháp: Các chức năng và tính chất kết hợp cú pháp trong cụm từ và câu của từ. Xét trên mối quan hệ của từ với các từ khác trong câu.

- Ngữ nghĩa: Ý nghĩa tổng quát của sự vật, hành động hoặc trạng thái… của từ.

- Hình thái: Các phạm trù hình thái của từ, đặc trưng về hình thái của từ.

Căn cứ theo 3 tiêu chuẩn trên từ tiếng Hàn được phân ra thành 9 từ loại sau: Danh từ (명사), Đại từ (대명사), Số từ (수사), Động từ (동사), Tính từ (형용사), Trạng từ (부사), Định từ (관형사), Cảm thán từ (감탄사), Tiểu từ (조사).

Trong số các từ loại tiếng Hàn, có một số từ loại đặc biệt mà tiếng Việt chúng ta không có như định từ, tiểu từ.

 

danh tu trong tieng han

Teayeon trong tiếng Hàn

 

1. Danh từ (명사)

Là những từ dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm cụ thể.

Danh từ riêng dùng để gọi tên riêng của con người, tên thương hiệu… như: 태연 (Taeyeon), 혜진 (Hyejin), LG, 동대문 (dongdaemun)...

Danh từ chung dùng để gọi tên những sự vật, hiện tượng còn lại như 나무 (Cây cối), 집 (Ngôi nhà), 책 (Sách)...

Danh từ là từ loại về mặt ý nghĩa, biểu thị tên gọi cho các sự vật, hiện tượng. Về mặt chức năng, danh từ chủ yếu có chức năng ngữ pháp làm chủ ngữ và bổ ngữ trong câu. Về mặt hình thái, có thể nói, danh từ tiếng Hàn không biến đổi về hình thái khi hoạt động ngữ pháp. Đặc biệt ở danh từ không có các phạm trù về giống (giống đực/giống cái) hay phạm trù về số (số ít/số nhiều, số đếm được/số không đếm được).

 

tieu tu trong tieng han

Bạn biết tên cô gái này không?

 

2. Tiểu từ (조사)

Là những từ đi kèm theo sau các thành phần có ý nghĩa phân biệt các bộ phận của mỗi câu. Tiểu từ trong tiếng Hàn không có ý nghĩa.

3. Định từ (관형사)

Định từ cũng như trạng từ, không biến đổi dạng thức khi tham gia các hoạt động ngữ pháp, không có tính độc lập, gồm các từ có vị trí chuyên đi trước các thể từ để giới hạn, bổ sung về mặt ý nghĩa cho các thể từ đó.

Từ loại này, trong tiếng Hàn luôn có chức năng làm định ngữ và có hình thái riêng biệt. Định từ được chia làm ba loại chính là các định từ chỉ tính chất, trạng thái, định từ chỉ số lượng và định từ chỉ định.

4. Trạng từ

Trạng từ trong tiếng Hàn có một số điểm khác biệt về mặt hình thái so với tiếng Việt. Nhìn chung trong các giáo trình ngôn ngữ, trạng từ được định nghĩa là từ loại được đặt trước các vị từ hay các từ khác để giới hạn về mặt ý nghĩa cho các từ đó. Trạng từ trong tiếng Hàn thường đi kèm theo sau các danh từ chỉ địa điểm, vị trí, phương phướng.

Trạng từ trong tiếng Hàn được phân thành hai loại chính là các trạng từ bổ nghĩa cho cả câu và các trạng từ bổ nghĩa cho thành phần câu.

 

dong tu tieng han

Running - running

 

5. Động từ và tính từ

Động từ và tính từ trong tiếng Hàn là hai từ loại có vai trò chủ yếu là làm vị ngữ trong câu.

Động từ là từ loại biểu thị hành động hoặc trạng thái như một quá trình. Tính từ là từ loại biểu thị tính chất, thuộc tính của sự vật, hành động. Chức năng tính từ có thể đảm nhận trong câu là vị ngữ và định ngữ.

6. Đại từ và số từ

Danh từ, đại từ và số từ trong tiếng Hàn thường xuất hiện ở những vị trí biểu hiện chủ thể của câu nên còn được gọi chung lại là thể từ. Các từ loại này có thể đảm nhận cả vai trò làm bổ ngữ hay vị ngữ trong câu. Chức năng chủ yếu thường thấy ở chúng là chức năng làm chủ ngữ.

Đại từ là những từ dùng để thay thế, chỉ định danh từ trong những ngữ cảnh nhất định. Đại từ cũng có thể chia ra thành đại từ nhân xưng và đại từ chỉ định.

Số từ là các từ chỉ số lượng hay thứ tự của sự vật. Theo đó số từ được phân làm hai loại: Số từ số lượng và số từ thứ tự.

Nắm chắc và phân biệt được những từ loại trong tiếng Hàn bạn sẽ viết và dịch được ngôn ngữ này tốt hơn rất nhiều. Hàn Ngữ SOFL chúc bạn học tiếng Hàn ngày càng hiệu quả.

Tác giả bài viết: Các từ loại trong tiếng Hàn

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

    Miss Điệp

    0962 461 288
  • Miss Thùy Dung

    0967 461 288
  • Miss Loan

    0986 841 288

Video học tiếng Hàn

Qc1